/ Công Nghệ

Bộ lọc khí nén là gì? Cấu tạo, nguyên lý và vị trí lắp đặt trong hệ thống khí nén

Bộ lọc khí nén là thiết bị dùng để loại bỏ nước, bụi, dầu, hơi dầu, mùi và các tạp chất trong dòng khí nén. Lắp đúng bộ lọc giúp bảo vệ thiết bị khí nén, giảm hư hỏng, hạn chế lỗi sản phẩm và duy trì chất lượng khí ổn định cho nhà máy.

Bộ lọc khí nén trong hệ thống khí nén công nghiệp
Hình 1: Bộ lọc khí nén giúp xử lý nước, bụi, dầu và các tạp chất trước khi khí đi vào thiết bị sử dụng.

Bộ lọc khí nén là gì?

Khí nén sau khi ra khỏi máy nén khí thường không sạch hoàn toàn. Không khí môi trường vốn chứa hơi nước, bụi và tạp chất. Khi được nén lại, thể tích không khí giảm, hơi nước có thể ngưng tụ thành nước dạng giọt. Nếu dùng máy nén khí có dầu, trong khí nén còn có thể xuất hiện dầu dạng lỏng, sương dầu hoặc hơi dầu.

Bộ lọc khí nén được lắp trên đường ống để tách hoặc giữ lại các tạp chất này theo từng cấp độ. Tùy yêu cầu sử dụng, hệ thống có thể dùng bộ tách nước, lọc thô, lọc tinh, lọc than hoạt tính, tháp hấp phụ than hoạt tính hoặc lọc vô trùng.

Vì sao cần lắp bộ lọc khí nén?

  • Giảm nước ngưng trong đường ống khí nén.
  • Loại bỏ bụi, rỉ sét, cặn rắn và tạp chất trong khí.
  • Giảm dầu lỏng, sương dầu, hơi dầu và mùi tùy cấp lọc.
  • Bảo vệ van điện từ, xi lanh, dụng cụ khí nén và thiết bị tự động hóa.
  • Giảm lỗi sản phẩm trong các ngành sơn, thực phẩm, dược phẩm, điện tử.
  • Giúp máy sấy khí và các thiết bị xử lý khí hoạt động ổn định hơn.
Lưu ý: Bộ lọc khí nén không thay thế hoàn toàn máy sấy khí. Bộ lọc chủ yếu tách nước dạng giọt và tạp chất, còn máy sấy khí có nhiệm vụ kiểm soát hơi nước và điểm sương trong khí nén.

Các loại bộ lọc khí nén phổ biến

Bộ tách nước khí nén dạng cyclone
Hình 2: Bộ tách nước khí nén dạng cyclone.

1. Bộ tách nước khí nén

Bộ tách nước khí nén thường được dùng ở đầu nguồn để loại bỏ nước dạng giọt, bụi lớn và các hạt bẩn nặng trước khi khí đi vào bình chứa, máy sấy hoặc các cấp lọc phía sau.

Cấu tạo Nguyên lý Công dụng Vị trí / ứng dụng Thông số & lưu ý
  • Lõi tạo xoáy: làm cho dòng khí nén chuyển động xoáy mạnh bên trong thân bộ tách.
  • Thân hoặc cốc tách: là khoang để dòng khí xoáy và để nước, bụi nặng va vào thành trong.
  • Tấm chắn: ngăn nước đã tách ở đáy bị dòng khí cuốn ngược trở lại.
  • Khoang chứa nước ngưng: chứa nước và tạp chất sau khi tách khỏi dòng khí.
  • Van xả nước: có thể là van xả tay hoặc van xả tự động để đưa nước ngưng ra ngoài.

Bộ tách nước hoạt động dựa trên nguyên lý quán tính khối lượng và lực ly tâm. Khi khí nén đi vào, lõi tạo xoáy làm dòng khí quay nhanh. Các giọt nước, bụi lớn và hạt bẩn nặng có khối lượng lớn hơn không khí nên bị văng ra thành trong của cốc tách.

Sau khi va vào thành cốc, nước và tạp chất chảy xuống khoang chứa phía dưới. Tấm chắn bên trong giúp ngăn dòng khí kéo phần nước đã tách đi ngược lên đường khí ra. Nước ngưng sau đó được xả ra ngoài bằng van xả tay hoặc van xả tự động.

  • Tách gần như toàn bộ nước dạng giọt lớn ra khỏi khí nén.
  • Giữ lại bụi lớn, cặn nặng, mạt kim loại và rỉ sét trong đường ống.
  • Giảm lượng nước phải đi qua đường ống dài, giúp hạn chế ăn mòn và đọng nước.
  • Giảm tải cho máy sấy khí, lọc thô và lọc tinh phía sau.
  • Giúp hệ thống ổn định hơn khi khí ra khỏi máy nén còn nóng và chứa nhiều nước ngưng.
  • Lắp ngay sau máy nén khí khi đường ống từ máy nén đến bình chứa quá xa.
  • Lắp trước bình chứa khí nén nếu muốn hạn chế nước đi theo đường ống chính.
  • Lắp trước máy sấy khí để giảm tải nước đầu vào cho máy sấy.
  • Nên lắp ở các đoạn ống đi lên cao từ máy nén đến bình chứa, vì khi máy dừng, nước ngưng có thể chảy ngược về máy nén.
  • Phù hợp với hệ thống chưa có bình chứa gần máy nén hoặc có khoảng cách lớn giữa máy nén và bình chứa.
Cỡ hạt xử lýLớn hơn khoảng 50 µm
Hiệu suất táchKhoảng 95%
Sụt áp tham khảoTừ khoảng 0,05 bar
Dầu còn lạiKhông xử lý dầu hơi

Hiệu quả tách của bộ tách nước phụ thuộc vào vận tốc dòng khí. Vận tốc khí càng cao, lực ly tâm càng lớn và khả năng tách nước càng tốt, nhưng sụt áp qua thiết bị cũng tăng. Bộ tách nước không xử lý được hơi nước, hơi dầu hoặc mùi; vì vậy vẫn cần máy sấy khí và các cấp lọc phù hợp nếu yêu cầu khí khô, sạch.

Lọc thô khí nén
Hình 3: Lọc thô khí nén dùng để giữ bụi, rỉ sét và cặn rắn.

2. Lọc thô khí nén

Lọc thô là cấp lọc dùng để loại bỏ bụi, rỉ sét và các hạt rắn có kích thước tương đối lớn. Đây là cấp lọc thường dùng để bảo vệ máy sấy khí, lọc tinh và thiết bị sử dụng khí phía sau.

Cấu tạo Nguyên lý Công dụng Vị trí / ứng dụng Thông số & lưu ý
  • Vỏ lọc: thường bằng nhôm, thép hoặc vật liệu chịu áp phù hợp với hệ thống khí nén.
  • Lõi lọc thô: có thể làm từ đồng thiêu kết, polyethylene phân tử cao, gốm thiêu kết, lưới đồng, lưới đồng thau hoặc giấy cellulose xếp nếp.
  • Cốc lọc: chứa phần tạp chất và nước ngưng rơi xuống trong quá trình lọc.
  • Gioăng làm kín: ngăn khí rò rỉ qua vị trí lắp lõi và thân lọc.
  • Van xả: dùng để xả nước ngưng và cặn bẩn tích tụ ở đáy cốc lọc.

Lọc thô hoạt động theo nguyên lý lọc bề mặt. Lõi lọc có các lỗ lọc với kích thước xác định; các hạt bụi và cặn rắn lớn hơn kích thước lỗ lọc sẽ bị giữ lại trên bề mặt ngoài của lõi lọc.

Dòng khí thường đi từ ngoài lõi vào trong lõi. Chiều dòng khí này giúp cặn bẩn nằm ở bề mặt ngoài, dễ kiểm soát và vệ sinh hơn. Nếu dòng khí đi ngược lại, bụi có thể tích tụ bên trong lõi, làm giảm diện tích lọc hiệu dụng và khiến lõi nhanh nghẹt.

  • Loại bỏ bụi, rỉ sét, mạt kim loại và cặn rắn trong khí nén.
  • Giảm tải bụi cho lọc tinh và các bộ lọc hiệu suất cao phía sau.
  • Bảo vệ máy sấy khí, van điện từ, xi lanh và dụng cụ khí nén.
  • Giúp giảm nguy cơ tắc nghẽn đầu phun, tiết lưu và thiết bị điều khiển.
  • Có thể dùng độc lập trong các hệ thống không yêu cầu chất lượng khí quá cao.
  • Lắp sau bộ tách nước để giữ lại bụi và cặn rắn còn lại.
  • Lắp trước máy sấy khí khi khí đầu vào có nhiều bụi, rỉ sét hoặc cặn đường ống.
  • Lắp trước lọc tinh để kéo dài tuổi thọ lõi lọc tinh.
  • Dùng cho các nhánh khí nén thổi bụi, vệ sinh, dụng cụ khí thông thường hoặc thiết bị không yêu cầu khí siêu sạch.
Cỡ hạt xử lýLớn hơn khoảng 1-3 µm
Hiệu suất lọcCó thể đạt khoảng 99,99%
Sụt áp tham khảoTừ khoảng 0,03 bar
Dầu / ẩmXử lý rất ít

Lọc thô chủ yếu xử lý hạt rắn, không phải thiết bị tách dầu hoặc làm khô khí. Một số loại lõi lọc thô có thể vệ sinh và tái sử dụng vì cặn chủ yếu bám trên bề mặt, nhưng vẫn cần kiểm tra theo tình trạng thực tế và khuyến nghị của nhà sản xuất.

Lọc tinh khí nén
Hình 4: Lọc tinh khí nén dùng cho hệ thống yêu cầu khí sạch hơn.

3. Lọc tinh khí nén

Lọc tinh là cấp lọc hiệu suất cao, dùng để loại bỏ bụi mịn, sương dầu, dầu dạng lỏng và nước dạng giọt rất nhỏ. Đây là cấp lọc quan trọng trong các hệ thống cần khí nén sạch và ổn định.

Cấu tạo Nguyên lý Công dụng Vị trí / ứng dụng Thông số & lưu ý
  • Vỏ lọc chịu áp: bảo vệ lõi lọc và chịu áp suất vận hành của hệ thống.
  • Lõi lọc sợi mịn: thường là vật liệu dạng sợi xếp lớp, tạo cấu trúc lọc sâu.
  • Lớp vật liệu lọc sâu: gồm nhiều sợi rất nhỏ đan xen ngẫu nhiên, tạo đường đi dạng mê cung cho dòng khí.
  • Lớp thoát lỏng: giúp dầu và nước sau khi kết tụ chảy xuống khoang chứa.
  • Cốc chứa và van xả: thu gom nước, dầu lỏng và xả ra ngoài định kỳ hoặc tự động.

Lọc tinh hoạt động theo cơ chế lọc sâu. Khác với lọc thô chỉ giữ bụi ở bề mặt, lọc tinh giữ tạp chất trong toàn bộ chiều sâu của lớp vật liệu sợi. Dòng khí đi qua mạng sợi mịn, các hạt bụi nhỏ, giọt nước và giọt dầu bị giữ lại trong cấu trúc dạng mê cung.

Quá trình lọc tinh gồm ba cơ chế chính: va chạm trực tiếp, va đập quán tính và khuếch tán. Các giọt dầu, nước nhỏ sau khi bị giữ lại sẽ kết tụ thành giọt lớn hơn, di chuyển ra phía ngoài lõi lọc rồi chảy xuống đáy cốc theo trọng lực.

Nhiều lõi lọc tinh dùng vật liệu xếp nếp để tăng diện tích lọc. Diện tích lọc lớn giúp tăng lưu lượng, giảm sụt áp, giảm tổn thất năng lượng và kéo dài tuổi thọ lõi lọc.

  • Loại bỏ bụi mịn và tạp chất siêu nhỏ trong khí nén.
  • Tách dầu dạng lỏng, sương dầu và nước dạng giọt nhỏ.
  • Giúp tạo khí nén sạch hơn cho thiết bị điều khiển, van, xi lanh và dụng cụ chính xác.
  • Giảm lỗi sản phẩm trong phun sơn, đóng gói, dệt may, điện tử và các dây chuyền tự động.
  • Là cấp lọc bắt buộc phía trước lọc than hoạt tính nếu cần khử hơi dầu và mùi.
  • Lắp sau lọc thô để tránh bụi lớn làm nghẹt lõi lọc tinh.
  • Lắp sau máy sấy khí để khí vào lọc tinh đã được giảm ẩm tốt hơn.
  • Lắp trước lọc than hoạt tính để ngăn dầu lỏng và nước làm bão hòa than.
  • Dùng cho hệ thống phun sơn, máy đóng gói, thiết bị đo, dây chuyền tự động hóa, van điện từ và xi lanh khí nén.
Cỡ hạt xử lýCó thể tới khoảng 0,01 µm
Hiệu suất lọcCó thể đạt khoảng 99,9999%
Dầu còn lạiCó thể giảm tới khoảng 0,01 mg/m³
Sụt áp tham khảoTừ khoảng 0,1 bar

Lọc tinh xử lý rất tốt dầu ở pha lỏng và dạng sương, nhưng không xử lý triệt để dầu ở dạng hơi. Nhiệt độ khí càng cao, một phần dầu càng dễ bay hơi và đi qua lọc; vì vậy nên đảm bảo khí được làm mát và sấy phù hợp trước khi vào lọc tinh.

Lọc than hoạt tính khí nén
Hình 5: Lọc than hoạt tính dùng để khử hơi dầu và mùi trong khí nén.

4. Lọc than hoạt tính khí nén

Lọc than hoạt tính dùng để xử lý hơi dầu, hydrocarbon, mùi và các thành phần gây ảnh hưởng đến chất lượng khí nén sau khi khí đã đi qua máy sấy và lọc tinh.

Cấu tạo Nguyên lý Công dụng Vị trí / ứng dụng Thông số & lưu ý
  • Vỏ lọc chịu áp: chứa lõi than hoạt tính và đảm bảo độ kín khí.
  • Lõi than hoạt tính: chứa vật liệu than hoạt tính có diện tích bề mặt lớn để hấp phụ hơi dầu và mùi.
  • Lớp phân phối khí: giúp khí đi đều qua vật liệu than, tránh đi tắt dòng.
  • Lớp giữ bụi than: hạn chế hạt than nhỏ bị cuốn theo dòng khí.
  • Gioăng và nắp lọc: đảm bảo khí đi đúng qua lõi, không rò rỉ hoặc đi tắt.

Lọc than hoạt tính hoạt động theo nguyên lý hấp phụ vật lý. Khi khí nén khô và đã được lọc tinh đi qua lớp than hoạt tính, các phân tử hơi dầu, hydrocarbon và chất gây mùi bị giữ lại trên bề mặt các lỗ xốp của than.

Quá trình này không phải phản ứng hóa học, mà chủ yếu là lực hút bề mặt giữa phân tử tạp chất và vật liệu than hoạt tính. Vì vậy, khi bề mặt than đã bão hòa, khả năng hấp phụ giảm mạnh và cần thay lõi mới.

  • Khử hơi dầu còn lại sau lọc tinh.
  • Giảm mùi dầu, mùi hydrocarbon và các chất gây mùi trong khí nén.
  • Nâng cao chất lượng khí cho các ứng dụng yêu cầu khí sạch, không mùi.
  • Giúp giảm nguy cơ ảnh hưởng đến sản phẩm trong thực phẩm, dược phẩm, sơn và y tế.
  • Dùng như cấp xử lý cuối trước điểm sử dụng trong nhiều hệ thống khí sạch.
  • Bắt buộc lắp sau máy sấy khí và lọc tinh.
  • Không lắp trực tiếp sau máy nén khí vì khí còn nóng, ẩm và có thể chứa nhiều dầu lỏng.
  • Dùng cho thực phẩm, đồ uống, dược phẩm, hóa chất, xử lý bề mặt, phun sơn, phòng thí nghiệm và thiết bị y tế.
  • Phù hợp với các điểm sử dụng cần khí không mùi hoặc hàm lượng hơi dầu thấp.
Dầu còn lạiCó thể giảm tới khoảng 0,005 mg/m³
Sụt áp tham khảoTừ khoảng 0,02 bar
Thay lõiKhoảng 2000–3000 giờ tùy điều kiện
Tái sinhKhông tái sinh tại chỗ

Than hoạt tính rất nhạy với nước, bụi và dầu lỏng. Nếu khí đầu vào chưa được sấy và lọc tinh, than sẽ nhanh bão hòa, giảm hiệu quả khử mùi và tăng chi phí thay lõi. Khi than đã bão hòa, vệ sinh thông thường không phục hồi được khả năng hấp phụ ban đầu.

Tháp hấp phụ than hoạt tính khí nén
Hình 6: Tháp hấp phụ than hoạt tính cho hệ thống khí sạch lưu lượng lớn.

5. Tháp hấp phụ than hoạt tính

Tháp hấp phụ than hoạt tính có dung lượng than lớn hơn lọc than dạng lõi, thời gian tiếp xúc dài hơn và phù hợp với hệ thống lưu lượng lớn hoặc yêu cầu chất lượng khí sạch ổn định trong thời gian dài.

Cấu tạo Nguyên lý Công dụng Vị trí / ứng dụng Thông số & lưu ý
  • Thân tháp chịu áp: chứa lớp than hoạt tính dạng hạt với dung lượng lớn.
  • Bộ phân phối khí đầu vào: phân bổ khí đều trên toàn bộ tiết diện lớp than.
  • Lớp than hoạt tính: hấp phụ hơi dầu, hydrocarbon và mùi trong khí nén.
  • Bộ thu khí đầu ra: thu khí sau khi đã đi qua lớp than.
  • Lọc trước: bảo vệ than khỏi nước, bụi và dầu lỏng.
  • Lọc sau: giữ lại bụi than hoạt tính rất mịn có thể bị dòng khí cuốn theo.

Khí nén sau khi được sấy khô và lọc tinh đi vào tháp qua bộ phân phối khí. Bộ phân phối giúp dòng khí đi đều qua toàn bộ lớp than, tránh hiện tượng khí chỉ đi qua một vùng nhỏ làm giảm hiệu quả hấp phụ.

Khi khí đi qua lớp than hoạt tính dạng hạt, các phân tử hơi dầu, hydrocarbon và chất gây mùi bị giữ lại trên bề mặt than. Do lớp than dày và thời gian tiếp xúc dài, tháp hấp phụ thường cho hiệu quả ổn định hơn trong hệ thống lưu lượng lớn.

  • Khử hơi dầu, hydrocarbon và mùi cho hệ thống khí sạch.
  • Phù hợp với hệ thống khí nén lưu lượng lớn.
  • Duy trì chất lượng khí ổn định trong thời gian vận hành dài.
  • Giảm hàm lượng dầu còn lại xuống mức rất thấp khi lắp đúng chuỗi xử lý.
  • Dùng cho các ngành yêu cầu khí sạch cao như thực phẩm, dược phẩm, điện tử, sơn, hóa chất và y tế.
  • Lắp sau máy sấy khí và lọc tinh.
  • Trước tháp nên có lọc hiệu suất cao để loại dầu lỏng, nước và bụi mịn.
  • Sau tháp nên có lọc sau để giữ bụi than nhỏ hơn 1 µm có thể bị kéo theo dòng khí.
  • Phù hợp với phòng máy trung tâm hoặc hệ thống cấp khí sạch cho nhiều điểm sử dụng.
Dầu còn lạiCó thể giảm tới khoảng 0,003 mg/m³
Sụt áp tham khảoTừ khoảng 0,1 bar
Tuổi thọ thanKhoảng 8.000–10.000 giờ
Lọc sauNên có để giữ bụi than

Không để nước, dầu lỏng hoặc bụi lớn đi vào tháp than hoạt tính. Than trong tháp không tái sinh tại chỗ theo cách vệ sinh thông thường; cần thay vật liệu theo số giờ vận hành, chất lượng khí đầu vào và yêu cầu chất lượng khí của nhà máy.

Lọc vi sinh khí nén
Hình 7: Lọc vi sinh khí nén cho thực phẩm, dược phẩm và y tế.

6. Lọc vi sinh khí nén

Lọc vi sinh là cấp lọc chuyên dụng dùng để loại bỏ vi sinh vật trong khí nén. Loại lọc này thường dùng trong thực phẩm, đồ uống, dược phẩm, bao bì và thiết bị y tế.

Cấu tạo Nguyên lý Công dụng Vị trí / ứng dụng Thông số & lưu ý
  • Vỏ lọc inox: thường dùng thép không gỉ để hạn chế ăn mòn và phù hợp môi trường vệ sinh cao.
  • Lõi lọc nhiều cấp: gồm cấp lọc sơ bộ và cấp lọc vi sinh tinh hơn.
  • Vật liệu vi sợi: có cấu trúc ba chiều, trung tính về hóa học và sinh học.
  • Lồng đỡ inox: cố định lõi lọc, giúp lõi chịu được áp suất và quá trình tiệt trùng.
  • Gioăng chịu nhiệt / chịu hóa chất: phù hợp với quy trình vệ sinh và tiệt trùng.

Khí nén đã được xử lý trước đi qua lõi lọc vi sinh. Ở cấp đầu, các hạt và vi sinh vật lớn được giữ lại. Ở cấp lọc sâu hơn, vật liệu vi sợi giữ lại các vi sinh vật nhỏ còn lại, giúp khí đầu ra đạt độ sạch cao tại điểm sử dụng.

Dòng khí thường đi từ ngoài vào trong lõi lọc. Sau một thời gian vận hành, lõi lọc vô trùng cần được vệ sinh hoặc tiệt trùng theo quy trình phù hợp như hơi nóng, nước nóng, khí nóng hoặc môi chất tiệt trùng được nhà sản xuất cho phép.

  • Giảm vi sinh vật, bụi siêu mịn và hạt sinh học trong khí nén.
  • Tạo khí nén phù hợp cho các quy trình yêu cầu vệ sinh cao.
  • Bảo vệ sản phẩm khi khí tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với sản phẩm.
  • Giảm nguy cơ nhiễm bẩn trong thực phẩm, dược phẩm, bao bì và thiết bị y tế.
  • Là cấp lọc cuối tại điểm sử dụng trong hệ thống khí vô trùng.
  • Lắp càng gần điểm sử dụng càng tốt để tránh tái nhiễm bẩn sau lọc.
  • Dùng tại các điểm khí tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, bao bì, nguyên liệu hoặc bề mặt vô trùng.
  • Ứng dụng trong thực phẩm, đồ uống, dược phẩm, hóa chất, đóng gói và thiết bị y tế.
  • Trước lọc vô trùng cần có hệ thống xử lý khí đầy đủ: lọc thô, máy sấy khí, lọc tinh và lọc than hoạt tính nếu cần.
Cỡ lọc tham khảoCó thể tới khoảng 0,01 µm
Hiệu suất lọcCó thể đạt khoảng 99,9999%
Sụt áp tham khảoTừ khoảng 0,09 bar
Tiệt trùngCần theo quy trình định kỳ

Vỏ inox giúp hạn chế ăn mòn và không tạo môi trường dinh dưỡng cho vi sinh vật. Lõi lọc cần được vệ sinh, tiệt trùng hoặc thay thế theo quy trình của nhà máy. Nếu lắp quá xa điểm sử dụng, đoạn ống sau lọc vẫn có thể phát sinh nguy cơ tái nhiễm bẩn.

Cách chọn bộ lọc khí nén phù hợp

Tiêu chíCách lựa chọn
Lưu lượng khíChọn bộ lọc có lưu lượng lớn hơn nhu cầu thực tế để tránh sụt áp và nhanh nghẹt lõi.
Áp suất làm việcÁp suất cho phép của bộ lọc phải phù hợp với áp suất vận hành của hệ thống.
Cấp độ lọcChọn theo mục đích sử dụng: thổi bụi, vận hành xi lanh, phun sơn, thực phẩm, dược phẩm hoặc y tế.
Chất lượng khí đầu vàoKhí càng nhiều nước, bụi và dầu thì càng cần bố trí nhiều cấp xử lý trước lọc tinh hoặc lọc than hoạt tính.
Vị trí lắp đặtLắp đúng thứ tự để từng cấp lọc hoạt động hiệu quả và không làm hỏng lõi lọc phía sau.
Gợi ý: Không nên chọn bộ lọc chỉ theo kích thước ren. Cần kiểm tra lưu lượng, áp suất, cấp lọc, nhiệt độ khí và mục đích sử dụng. Với hệ thống lớn, nên kết hợp kế hoạch bảo dưỡng máy nén khí định kỳ.

Khi nào cần thay lõi lọc khí nén?

  • Đồng hồ chênh áp báo cao.
  • Áp suất tại điểm sử dụng giảm.
  • Có nước, dầu hoặc bụi xuất hiện sau bộ lọc.
  • Lưu lượng khí yếu hơn bình thường.
  • Sản phẩm bị lỗi do ẩm, dầu hoặc bụi.
  • Lõi lọc đã đến thời gian thay thế theo lịch bảo trì.

Ngoài bộ lọc đường ống, nhà máy cũng cần kiểm tra đồng bộ lọc gió máy nén khí, lọc dầu máy nén khílọc tách dầu máy nén khí để đảm bảo chất lượng khí ngay từ đầu nguồn.

Kết luận

Bộ lọc khí nén là thiết bị quan trọng giúp loại bỏ nước, bụi, dầu, hơi dầu, mùi và vi sinh vật trong hệ thống khí nén. Mỗi loại bộ lọc có cấu tạo, nguyên lý, công dụng và vị trí lắp đặt khác nhau, vì vậy cần chọn đúng theo yêu cầu sử dụng khí của từng nhà máy.

Một hệ thống xử lý khí nén hiệu quả thường không chỉ dùng một bộ lọc đơn lẻ, mà là sự kết hợp giữa bộ tách nước, lọc thô, máy sấy khí, lọc tinh, lọc than hoạt tính, lọc sau và lọc vô trùng nếu ứng dụng yêu cầu khí sạch cao.

Chia Sẻ:

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*
*