/ Bài Viết, Hướng Dẫn

ong dan khi nen

Việc tụt/giảm áp suất khí nén trong quá trình dẫn khí thông qua hệ thống đường ống là việc xảy ra tất yếu. Áp lực tụt chuyển hóa thành nhiệt năng do khí nén ma sát với đường ống dẫn khí. Lắp đặt đường ống dẫn khí chuẩn với kích thước đủ sẽ giúp giảm thiểu tối đa việc tụt áp, ngược lại đường ống quá nhỏ sẽ làm áp lực giảm lớn, gây lãng phí và không đảm bảo áp suất khí nén tại thiết bị sản xuất.

Công thức bên dưới giúp xác định đường kính ống dẫn khí tùy theo lưu lượng khí của hệ thống khí nén của bạn. (hay công thức tính đường kính ống theo lưu lượng)

Tính toán đường kính ống khí nén

Nhập lưu lượng, chiều dài ống, áp suất làm việc và độ tụt áp cho phép để tính đường kính trong tối thiểu của ống khí nén (mm).

Nhập lưu lượng theo l/s ở đây, hệ thống sẽ tự điền sang ô m³/min bên dưới.

Nếu đang có đơn vị khác (l/s, CFM...) hãy dùng công cụ dưới đây.
➜ Công cụ đổi đơn vị lưu lượng (m³/min, l/s, CFM…)

Bao gồm cả chiều dài tương đương của van, co, tê,...
➜ Bảng chiều dài tương đương phụ kiện ống khí nén

➜ Công cụ đổi đơn vị áp suất (bar, Pa, psi…)

Thông thường chọn 0.1 bar cho mạng ống phân phối.
➜ Công cụ đổi đơn vị áp suất

Nếu bạn đang tìm phương pháp tính toán lưu lượng khí qua đường ống thì cách duy nhất đó là bạn cần dùng đến thiết bị đo.

Các thiết bị đo lưu lượng sẽ sử dụng cảm biến để đo tốc độ dòng chảy của khí nén qua đường ống tại một tiết diện ống đã biết trước. Sau đó sử dụng công thức:

Q= VxA

trong đó:

  • Q: lưu lượng khí nén qua ống (m3/min)
  • V: Vận tốc dòng khí đo được bởi cảm biến (m/min)
  • A: Tiết diện ống tại điểm đo (m2)

Bạn có thể tham khảo thêm BỘ ĐO LƯU LƯỢNG KHÍ NÉN chúng tôi cung cấp

Nếu bạn đang tìm công thức tính lưu lượng khí trong đường ống chỉ cần biết một vài thống số đơn giản như đường kính ống, áp suất... thì câu trả lời sẽ là KHÔNG có công thức nào cả.

Bạn có thể tham khảo thêm: Cách tính lưu lượng khí khi tiêu thụ xả ra áp khí quyển tại một đường kính cho trước.

Lắp dặt dường ống khí nén 1

KÍCH THƯỚC ỐNG THÔNG DỤNG

kích thước đường ống khí nén

Bảng NPS cho kích thước ống thép – tiêu chuẩn DIN 2440

Tìm nhanh (Inch, DN, đường kính…):
Normal Pipe Size (NPS)
DIN 2440
DNĐường kính ngoài
(mm)
Đường kính trong
(mm)
Tiết diện trong
(cm²)
Độ dày thành ống
(mm)
1/8"610.26.20.302.00
1/4"813.58.80.612.35
3/8"1017.212.51.222.35
1/2"1521.316.02.002.65
3/4"2026.921.63.672.65
1"2533.727.25.823.25
1 1/4"3242.435.910.153.25
1 1/2"4048.341.813.803.25
2"5060.353.022.103.65
2 1/2"6576.168.837.203.65
3"8088.980.850.704.05
4"100114.3105.387.004.50
5"125139.7130.0133.504.50
6"150165.1155.4190.004.85

VẬT LIỆU ÔNG DẪN KHÍ NÉN THÔNG DỤNG

Việc lựa chọn đúng vật liệu ống dẫn khí nén là yếu tố cực kỳ quan trọng khi thiết kế hệ thống khí nén. Mỗi loại ống như ống thép đen, ống thép mạ kẽm, ống inox, ống nhôm chuyên dụng khí nénống nhựa (PP-R, HDPE, ABS) đều có đặc tính cơ học, khả năng chịu áp, độ sạch khí và mức chi phí hoàn toàn khác nhau. Nếu chọn sai vật liệu ống, hệ thống rất dễ gặp các vấn đề như tụt áp, rò rỉ, rỉ sét, giảm chất lượng khí nén và tốn kém chi phí bảo trì về lâu dài.

Để giúp bạn có cái nhìn tổng quan và dễ dàng hơn trong việc đánh giá, bảng dưới đây tổng hợp chi tiết ưu điểm – nhược điểm – chi phí – độ bền – khả năng chống ăn mòn của từng loại ống dẫn khí nén. Thông qua bảng so sánh này, bạn có thể nhanh chóng lựa chọn được vật liệu ống phù hợp với mức ngân sách, yêu cầu kỹ thuậtđặc thù của từng nhà máy.

Nếu bạn đang phân vân không biết nên chọn ống nhôm, ống thép hay ống nhựa cho hệ thống khí nén hiện tại, bảng so sánh dưới đây sẽ giúp bạn đưa ra quyết định chính xác và tiết kiệm nhất.

Tiêu chíỐng thép đenỐng thép mạ kẽmỐng inoxỐng nhôm khí nénỐng nhựa (PP-R, HDPE)
Độ bền cơ họcCao nhưng dễ rỉ sétCao, chống rỉ tốt hơn thép đenRất cao, chống ăn mòn tuyệt đốiCao, nhẹ, chống ăn mònTrung bình – cao tùy loại
Độ sạch khí nénThấp, dễ tạo mạt sắtKhá, nhưng lớp mạ có thể bongRất sạch, không sinh cặnSạch, bề mặt trong mịnKhá sạch, không rỉ
Chịu ăn mònKémKhá (tùy lớp mạ)Rất tốtRất tốtTốt (không rỉ)
Khó khăn khi thi côngRất khó – phải hàn, renKhó – cần ren, hànKhó – trọng lượng nặngDễ – dùng khớp nối siết nhanhRất dễ – cắt, hàn nhiệt đơn giản
Trọng lượngNặngNặngRất nặngNhẹRất nhẹ
Mức độ rò rỉCao (mối hàn dễ nứt)Trung bìnhThấpRất thấpThấp
Độ thẩm mỹThấpTrung bìnhCaoRất cao (xưởng sạch)Trung bình
Chi phí vật tưThấpTrung bìnhCaoCaoThấp – trung bình
Chi phí lắp đặtCaoTrung bình – caoCaoRất thấpThấp
Tuổi thọ hệ thốngThấpTrung bìnhRất caoCao – rất caoTrung bình – cao
Ứng dụng phù hợpXưởng cơ khí, hệ cũNhà máy tiêu chuẩn thông thườngThực phẩm, y tế, dược, điện tửNhà máy hiện đại, yêu cầu ít rò rỉBán công nghiệp, xưởng vừa và nhỏ
Ống thép đen
Ứng dụng: xưởng cơ khí, hệ thống cũ
  • Độ bền cơ học: Cao nhưng dễ rỉ sét
  • Độ sạch khí nén: Thấp, dễ sinh mạt sắt
  • Chống ăn mòn: Kém
  • Thi công: Khó, phải hàn/ren, mối hàn dễ rò rỉ
  • Trọng lượng: Nặng
  • Chi phí vật tư: Thấp
  • Chi phí lắp đặt: Cao
  • Tuổi thọ hệ thống: Thấp
Ống thép mạ kẽm
Ứng dụng: nhà máy tiêu chuẩn thông thường
  • Độ bền cơ học: Cao, chống rỉ tốt hơn thép đen
  • Độ sạch khí nén: Khá, nhưng lớp mạ có thể bong theo thời gian
  • Chống ăn mòn: Khá (tùy chất lượng lớp mạ)
  • Thi công: Cần ren/hàn, vất vả hơn so với ống nhôm/nhựa
  • Trọng lượng: Nặng
  • Chi phí vật tư: Trung bình
  • Chi phí lắp đặt: Trung bình – cao
  • Tuổi thọ hệ thống: Trung bình
Ống inox
Ứng dụng: thực phẩm, dược, y tế, điện tử
  • Độ bền cơ học: Rất cao
  • Độ sạch khí nén: Rất sạch, không sinh cặn
  • Chống ăn mòn: Rất tốt
  • Thi công: Khó, nặng, chi phí nhân công cao
  • Trọng lượng: Rất nặng
  • Chi phí vật tư: Cao
  • Chi phí lắp đặt: Cao
  • Tuổi thọ hệ thống: Rất cao
Ống nhôm chuyên dụng khí nén
Ứng dụng: nhà máy hiện đại, cần ít rò rỉ, dễ mở rộng
  • Độ bền cơ học: Cao, nhẹ, chống ăn mòn
  • Độ sạch khí nén: Sạch, bề mặt trong rất mịn
  • Chống ăn mòn: Rất tốt
  • Thi công: Rất dễ, dùng khớp nối siết nhanh
  • Trọng lượng: Nhẹ
  • Chi phí vật tư: Cao
  • Chi phí lắp đặt: Rất thấp
  • Tuổi thọ hệ thống: Cao – rất cao
Ống nhựa (PP-R, HDPE…)
Ứng dụng: hệ bán công nghiệp, xưởng nhỏ/vừa, đường ống phụ
  • Độ bền cơ học: Trung bình – cao, tùy loại
  • Độ sạch khí nén: Khá sạch, không bị rỉ
  • Chống ăn mòn: Tốt
  • Thi công: Dễ, cắt và hàn nhiệt/khớp nối đơn giản
  • Trọng lượng: Rất nhẹ
  • Chi phí vật tư: Thấp – trung bình
  • Chi phí lắp đặt: Thấp
  • Tuổi thọ hệ thống: Trung bình – cao (nếu chọn đúng loại chịu áp)

ỐNG DẪN KHÍ BẰNG NHỰA

Ống dẫn khí bằng nhựa có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với bằng kim loại như:

  • Chúng không bị ăn mòn. Do đó bạn sẽ không phải lo lắng về việc rỉ séc và rỉ kim loại đi vào khí nén đầu ra. Giảm nguy cơ tắc nghẽn trên đường ống hoặc van
  • Bề mặt bên trong đường ống luôn mịn và không bao giờ xuống cấp. Tạo dòng chảy khí nén thành lớp --> giảm tụt áp trên đường ống.
  • Nhẹ, dễ dàng vận chuyển và kết nối.
  • Việc cắt ống nhựa khá đơn giản và nhanh chóng.
  • Ống nhựa có thể được kết nối nhanh chóng bằng keo. Ít phức tạp hơn ống băng kim loại cần ren hoặc hàn.

Ống nhựa

Tuy nhiên, bạn không thể sử dụng mọi loại ống nhựa để dẫn khí nén. Các dạng ống nhựa phổ biến nhất hiện nay là ống PVC, CPVC. Thường được dùng để làm ống dẫn nước và không phù hợp để dẫn khí nén áp lực cao. Ngoài ra có thể bị ăn mòn bởi lượng dầu lẫn trong khí nén.

Một số loại ống nhựa có thể dùng làm ống dẫn khí nén như: ABS, PE, HDPE. Có khả năng chịu được áp lực cao, không bị ăn mòn bởi dầu.

ỐNG DẪN KHÍ BẰNG KIM LOẠI

Tuy ống dẫn khí bằng nhựa có nhiều ưu điểm nội trội, nhưng ống kim loại vẫn là lựa chọn số một của đại đa số người dùng. Chúng được nhiều người cho là nhìn cứng cáp và có độ bền cao hơn.

Chúng ta hãy điểm qua vài ưu điểm của ống dẫn khí bằng kim loại:

  • Là vật liệu truyền thống nên đại đa số kỹ thuật viên đã biết cách lắp đặt.
  • Độ bền cao đã được minh chứng.
  • Không bị cong vênh
  • Không bị ăn mòn bởi dầu trong khí nén

Một số dạng ống bằng kim loại:

- Ống thép đen

Đây là loại vật liệu được sử dụng làm ống dẫn khí thế hệ đầu tiên. Có sức bền, cứng cao, tuy nhiên dễ bị ăn mòn. Ống cũng rất nặng nên cần được gia cố và treo kỹ. Việc kết nối ống cũng khá khó khăn và các mối hàn dễ bị rò rỉ.

ng thép đen

- Ống thép mạ km

Đây là loại ống được sử dụng thông dụng nhất hiện nay ( chiểm trên 90%). Các đặc tính tương tự như ống thép đen, tuy nhiên ít bị ăn mòn. Lớp mạ có thể bị bong ra theo thời gian nếu chọn chất lượng ống không tốt.

ống thép mạ kẽm

- Ống thép không gỉ (INOX)

Ống thép không gỉ có ưu điểm nổi bật là không bị ăn mòn bởi nước hoặc dầu. Tuy nhiên việc lắp đặt khó khăn do ống nặng, khó kết nối cũng như chi phí đầu tư cao. Ống thép không gỉ thường được lắp đặt với hệ thống khí nén không dầu yêu cầu chất lượng khí ra rất sạch. Dùng trong các nhà máy về thực phẩm, y tế, điện tử,..hay hệ thống đường ống dẫn khí y tế

Ống INOX

- Ống nhôm

Ống nhôm có thể coi là tương lai của công nghệ lắp đặt đường ống dẫn khí. Với đặc tính không bị ăn mòn như ống thép không gỉ và trọng lượng nhẹ hơn rất nhiều. Việc thi công lắp đặt đường ống dẫn khí bằng nhôm cũng khá đơn giản, kết nổi bằng các khớp nối bằng nhựa và không phải hàn hay ren ống. Tuy nhiên, hiện nay chi phí đầu tư cho ống nhôm vẫn còn khá cao.

 Ống Nhôm

 

 

Chia Sẻ: